ĐỊA LÍ KINH TẾ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Kha (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:54' 01-06-2016
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Kha (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:54' 01-06-2016
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
TÊN CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ KINH TẾ ( CHỦ ĐỀ 2: NGÀNH CÔNG NGHIỆP)
LÝ DO
MỤC TIÊU
1, Kiến thức
- Hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế những thành tựu và những khó khăn trong phát triển kinh tế
-Phân tích được các nhân tố tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông ngiệp, công nghiệp, dịch vụ nước ta.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích mối quan hệ giữa SXNN và MT
-Phân biệt được các loại rừng ở nước ta, vai trò,phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.
-Nhận biết nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản (nước ngọt, lợ, mặn). Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
- Biết vai trò, hiện trạng của tài nguyên rừng
- Nhận biết được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc), Đông Nam Bộ (ở phía Nam).
- Xác định được hai trung tâm CN lớn nhất cả nước là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở hai trung tâm này.
- Xác định được ngành dịch vụ ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp, ngày càng đa dạng. biết được các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta.
- HS nhận biết được đặc điểm phân bố các mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải chính ở nước ta, cũng như các bước tiến mới trong giao thông vận tải.
-Nhận biết được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của những bước tiến này đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước.
- HS tìm được các đặc điểm phát triển và phân bố nghành thương mại và du lịch ở nước ta
- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thương mại, du lịch lớn nhất nước ta
- HS nhận biết được các tiềm năng du lịch và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng
2, Kĩ năng
- Phân tích ,đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên với phát triển nông nghiệp nước ta.
- Phân tích lược đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây trồng , lược đồ công nghiệp. Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải của nước ta
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta. kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đường. biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền
-Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệpViệt Nam. biểu đồ cơ cấu công nghiệp.
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ :Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu gia súc gia cầm, tình hình tăng trưởng gia súc, gia cầm ở nước ta.
- kỹ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu phần trăm)
- kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.
- Phân tích mqh giữa sự phân bố mạng lưới gtvt với sự phân bố các ngành kinh tế khác.
-Kỹ năng phân tích bảng số liệu
3, Thái độ
- có ý thức bảo vệ tài nguyên,không đồng tình với các hành vi phá hoại môi trường.
-Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái , suy giảm đất , nước , khí hậu , sinh vật.
- Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
4, Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ,tự học, tự giải quyết vấn đề, tính toán
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, khai thác lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu, xử lí số liệu.
IV. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
- Chủ đề 1: Quá trình phát triển kinh tế
- Chủ đề 2: Ngành nông nghiệp
- Chủ đề 3: Ngành lâm nghiệp và thủy sản
- Chủ đề 4: Ngành công nghiệp
- Chủ đề 5:Ngành dịch vụ
V. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỀ
Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành theo chủ đề.
Chủ đề/Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Chủ đề 1: Quá trình phát triển kinh tế
Nêu
LÝ DO
MỤC TIÊU
1, Kiến thức
- Hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế những thành tựu và những khó khăn trong phát triển kinh tế
-Phân tích được các nhân tố tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông ngiệp, công nghiệp, dịch vụ nước ta.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích mối quan hệ giữa SXNN và MT
-Phân biệt được các loại rừng ở nước ta, vai trò,phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.
-Nhận biết nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản (nước ngọt, lợ, mặn). Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
- Biết vai trò, hiện trạng của tài nguyên rừng
- Nhận biết được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc), Đông Nam Bộ (ở phía Nam).
- Xác định được hai trung tâm CN lớn nhất cả nước là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở hai trung tâm này.
- Xác định được ngành dịch vụ ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp, ngày càng đa dạng. biết được các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta.
- HS nhận biết được đặc điểm phân bố các mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải chính ở nước ta, cũng như các bước tiến mới trong giao thông vận tải.
-Nhận biết được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của những bước tiến này đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước.
- HS tìm được các đặc điểm phát triển và phân bố nghành thương mại và du lịch ở nước ta
- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thương mại, du lịch lớn nhất nước ta
- HS nhận biết được các tiềm năng du lịch và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng
2, Kĩ năng
- Phân tích ,đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên với phát triển nông nghiệp nước ta.
- Phân tích lược đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây trồng , lược đồ công nghiệp. Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải của nước ta
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta. kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đường. biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền
-Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệpViệt Nam. biểu đồ cơ cấu công nghiệp.
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ :Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu gia súc gia cầm, tình hình tăng trưởng gia súc, gia cầm ở nước ta.
- kỹ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu phần trăm)
- kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.
- Phân tích mqh giữa sự phân bố mạng lưới gtvt với sự phân bố các ngành kinh tế khác.
-Kỹ năng phân tích bảng số liệu
3, Thái độ
- có ý thức bảo vệ tài nguyên,không đồng tình với các hành vi phá hoại môi trường.
-Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái , suy giảm đất , nước , khí hậu , sinh vật.
- Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
4, Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ,tự học, tự giải quyết vấn đề, tính toán
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, khai thác lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu, xử lí số liệu.
IV. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
- Chủ đề 1: Quá trình phát triển kinh tế
- Chủ đề 2: Ngành nông nghiệp
- Chủ đề 3: Ngành lâm nghiệp và thủy sản
- Chủ đề 4: Ngành công nghiệp
- Chủ đề 5:Ngành dịch vụ
V. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỀ
Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành theo chủ đề.
Chủ đề/Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Chủ đề 1: Quá trình phát triển kinh tế
Nêu
 






Các ý kiến mới nhất