Liên kết Website




Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Sgv_gdtc_3.png Sgv_dao_duc_4.png Sgv_khoa_hoc_5.png Sgv_tv5_tap_1.png Sgv_tv2_tap1.png QR.png TV1.jpg TV4.jpg TV2.jpg 3t.png Toan_2.png Tiengviet4tap1kntt1.jpg 69368379_1563153847159696_6590445831868907520_n.jpg 95202472CEA74F7DB8F5E009F2CA17C3.jpeg E56F0023E6AD4004AE137EA80699514C.jpeg 4BD06772E91A45FDBE6A27D16881211B.jpeg 510EA171FE4C4C068BDBA3B9197C012E.jpeg 40EB1000BBDA434094B3741EBE95FBA9.jpeg

Thời tiết Nam Định

TIN TỨC, BÁO CHÍ

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: máy tính
Người gửi: Phạm Thị Tơ
Ngày gửi: 15h:11' 02-11-2018
Dung lượng: 105.5 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Trực Thanh

Đề Thi Học Sinh Gỉoi
Môn:Hoá Học 9
(Thời gian làm bài: 120 phút)

I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
 Vận dụng
Cộng




Cấp độ thấp
Cấp độ cao


Oxit - Axit
- Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học

So sánh thể tích hidro thoát ra trong 2 thí nghiệm trong phản ứng của kimn loại với axit
- oxit axit phản ứng với dung dịch bazơ
- Bài tập khử oxit kim loại


Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1(câu 2)
3
30%

2( Câu 4, 5)
4,5
45%
1(Câu 7)
4,0
40%
4
11,5
115%

Bazơ - Muối

Nhận biết các chất




- Bài tập về hợp chất lưỡng tính


Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1(câu 3)
2,5
25%

1(câu 6)
3,0
30%
4
5,5
55

Bài tập tổng hợp

- Phương trình hoá học




Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1(câu 1)
3,0
30%


1
3,0
30%

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1câu
3,0
30%
2
5.5
55%
2
4,5
45%
2
7,0
70%
7
20
200%


II.ĐỀ KIỂM TRA

Bài 1: ( 3điểm )

Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
B 2 C 3 D
A 1 6 A
E 4 F 5 G
Biết A là thành phần chính của đá vôi.
Bài 2: ( 3 điểm )
Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra.
1.Cho Na vào dung dịch CuCl2
2. Cho K đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
3. Đun nóng dung dịch NaHCO3
Bài 3: ( 2,5điểm )
Chỉ dùng CO2 và H2O hãy nhận biết các chất bột màu trắng sau: NaCl; Na2CO3; Na2SO4; BaCO3; BaSO4
Bài 4: ( 2,5 điểm )
Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam Mg vào 150 ml dung dịch H2SO4 2M.
- Thí nghiệm 2: Cho m gam Al vào 150 ml dung dịch H2SO4 2M.
So sánh thể tích khí H2 thoát ra trong hai thí nghiệm trên.
Bài 5. (2đ).Dẫn V ml khí SO2 (đo ở đktc) vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M thu được 23,3 gam kết tủa. Tính V.
Bài 6. ( 3,0 điểm ) Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol HCl đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là bao nhiêu.
Bài 7: ( 4,0 điểm )
Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại M bằng 3,136 lít CO (đktc) ở nhiệt độ cao thành kim loại và khí X. Tỉ khối của X so với H2 là 18. Nếu lấy lượng kim loại M sinh ra hoà tan hết vào dung dịch chứa m gam H2SO4 98% đun nóng thì thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch Y. Xác định công thức của oxit kim loại và tính giá trị nhỏ nhất của m.
( Biết Ca = 40, C = 12, O = 16, Mg = 24, H = 1, Cl = 35,5, Al = 27, S = 32)
.......................................Hết...............................................




Đáp án:


Câu

Nội dung

Điểm


 Câu 1
( 3 đ )
A : CaCO3 B: CaO C: Ca(OH)2 D: CaCl2
E: CO2 F: NaHCO3 G: Na2CO3

Mỗi PTHH đúng: 0,5 đ








Câu 2
( 3 đ )
1. Na tan có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam
2Na + 2H2O → 2 NaOH + H2
2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 + 2NaCl
2. K tan có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa trắng dạng keo tăng dần đến cực đại rồi tan dần
2K + 2H2O → 2KOH + H2
6KOH
 
Gửi ý kiến