Duong kinh va day

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Kha (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 01-06-2016
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Kha (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 01-06-2016
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ MÔN HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Môn toán lớp 9
Thời lượng: 2 tiết
I. Nội dung:
Đường kính và dây của đường tròn (Bài 2)
II. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, biết được hai định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm.
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng tính toán
- Vận dụng các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, định lí Pytago để làm bài tập một cách linh hoạt.
3. Thái độ:
Trung thực, hợp tác, cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm.
+ Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể.
+ Năng lực ngôn ngữ: Từ các hệ thức toán học học sinh phát biểu chính xác các định lý toán học.
+ Năng lực tự quản lý: Học sinh nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và giao tiếp hàng ngày.
+ Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông: Học sinh sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán; tìm được các bài toán có liên quan trên mạng internet.
+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự
đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán: Vận dụng thành thạo định lí Pytago, cách tính độ dài đoạn thẳng.
+ Năng lực suy luận: Học sinh nhận biết được khi nào sử dụng định lí thuận, khi nào sử dụng định lí đảo vào việc chứng minh bài toán.
+ Năng lực toán học hoá tình huống và giải quyết vấn đề: Sau khi học bài học sinh có thể áp dụng rộng rãi giải các bài tập tổng hợp kiến thức sau này.
- Định hướng hình thành phẩm chất và giá trị sống
+ Lòng nhân ái, khoan dung;
+ Trung thực, tự trọng;
+ Tự lập, tự tin tự chủ và có tinh thần vượt khó;
+ Tư duy khoa học, chính xác.
III. Tích hợp kiến thức liên môn
IV. Phương tiện thiết bị dạy học và học liệu
- Sách giáo khoa, sách bài tập toán 9 tập 1;
- Sách giáo viên toán 9.
- Chuẩn kiến thức - kỹ năng kết hợp với Điều chỉnh nội dung dạy học;
- Tài liệu tập huấn Dạy học - Kiểm ta đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,
- Máy chiếu đa năng;
- Phiếu học tập.
V. Phương pháp, kỹ thuật dạy học
1. Các phương pháp dạy học: Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới phương pháp dạy học.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Phương pháp gợi mở - vấn đáp.
2. Kỹ thuật dạy học
- Kỹ thuật chuyển giao nhiệm vụ học tập;
- Kỹ thuật đặt câu hỏi;
- Kỹ thuật chia nhóm
- Kỹ thuật “ bản đồ tư duy”.
3. Hình thức tổ chức dạy học:
- Trên lớp: Hoạt động chung toàn lớp, hoạt động theo nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân hoạt động.
- Ở nhà: Học nhóm, tự học.
VI. Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. So sánh độ dài của đường kính và dây
- Biết được trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
- Hiểu được cách chứng minh bài toán trong hai trường hợp.
- Vận dụng bất đẳng thức trong tam giác để giải bài toán
- Vận dụng định lí để giải các bài toán khó.
2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
- Phát biểu được 2 định lý 2 và 3 về đường kính và dây.
- Phân biệt được khi nào sử dụng định lí 2, khi nào sử dụng định lí 3 vào làm bài tập.
- Vận dụng 2 định lí để giải bài tập cụ thể, tính toán và chứng minh.
- Vận dụng định lí để giải các bài toán khó.
VII. Tổ chức các hoạt động học
A. Hoạt động hình thành kiến
CHỦ ĐỀ
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Môn toán lớp 9
Thời lượng: 2 tiết
I. Nội dung:
Đường kính và dây của đường tròn (Bài 2)
II. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, biết được hai định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm.
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng tính toán
- Vận dụng các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, định lí Pytago để làm bài tập một cách linh hoạt.
3. Thái độ:
Trung thực, hợp tác, cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm.
+ Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể.
+ Năng lực ngôn ngữ: Từ các hệ thức toán học học sinh phát biểu chính xác các định lý toán học.
+ Năng lực tự quản lý: Học sinh nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và giao tiếp hàng ngày.
+ Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông: Học sinh sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán; tìm được các bài toán có liên quan trên mạng internet.
+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự
đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán: Vận dụng thành thạo định lí Pytago, cách tính độ dài đoạn thẳng.
+ Năng lực suy luận: Học sinh nhận biết được khi nào sử dụng định lí thuận, khi nào sử dụng định lí đảo vào việc chứng minh bài toán.
+ Năng lực toán học hoá tình huống và giải quyết vấn đề: Sau khi học bài học sinh có thể áp dụng rộng rãi giải các bài tập tổng hợp kiến thức sau này.
- Định hướng hình thành phẩm chất và giá trị sống
+ Lòng nhân ái, khoan dung;
+ Trung thực, tự trọng;
+ Tự lập, tự tin tự chủ và có tinh thần vượt khó;
+ Tư duy khoa học, chính xác.
III. Tích hợp kiến thức liên môn
IV. Phương tiện thiết bị dạy học và học liệu
- Sách giáo khoa, sách bài tập toán 9 tập 1;
- Sách giáo viên toán 9.
- Chuẩn kiến thức - kỹ năng kết hợp với Điều chỉnh nội dung dạy học;
- Tài liệu tập huấn Dạy học - Kiểm ta đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,
- Máy chiếu đa năng;
- Phiếu học tập.
V. Phương pháp, kỹ thuật dạy học
1. Các phương pháp dạy học: Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới phương pháp dạy học.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Phương pháp gợi mở - vấn đáp.
2. Kỹ thuật dạy học
- Kỹ thuật chuyển giao nhiệm vụ học tập;
- Kỹ thuật đặt câu hỏi;
- Kỹ thuật chia nhóm
- Kỹ thuật “ bản đồ tư duy”.
3. Hình thức tổ chức dạy học:
- Trên lớp: Hoạt động chung toàn lớp, hoạt động theo nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân hoạt động.
- Ở nhà: Học nhóm, tự học.
VI. Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. So sánh độ dài của đường kính và dây
- Biết được trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
- Hiểu được cách chứng minh bài toán trong hai trường hợp.
- Vận dụng bất đẳng thức trong tam giác để giải bài toán
- Vận dụng định lí để giải các bài toán khó.
2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
- Phát biểu được 2 định lý 2 và 3 về đường kính và dây.
- Phân biệt được khi nào sử dụng định lí 2, khi nào sử dụng định lí 3 vào làm bài tập.
- Vận dụng 2 định lí để giải bài tập cụ thể, tính toán và chứng minh.
- Vận dụng định lí để giải các bài toán khó.
VII. Tổ chức các hoạt động học
A. Hoạt động hình thành kiến
 






Các ý kiến mới nhất