Liên kết Website




Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

69368379_1563153847159696_6590445831868907520_n.jpg 95202472CEA74F7DB8F5E009F2CA17C3.jpeg E56F0023E6AD4004AE137EA80699514C.jpeg 4BD06772E91A45FDBE6A27D16881211B.jpeg 510EA171FE4C4C068BDBA3B9197C012E.jpeg 40EB1000BBDA434094B3741EBE95FBA9.jpeg 2694DCC9B52E447CADD895F2B0ADF8FE.jpeg 7CCDABD0475F495780D5E076299A1866.jpeg Sh_su_tien_hoa_ve_moi_truong_song_va_su_van_dong_di_chuyen.flv Chuc_Mung_Nam_Moi_2014.swf Chia_tay_M2.jpg Chia_tay_M21.jpg Chia_tay_M22.jpg IMG_1542593943976_1543886555607.jpg 20181119_145358.jpg IMG_20181201_145223.jpg IMG_20181201_145213.jpg IMG_20181201_145144.jpg Khu_hieu_bo.JPG Cong_truong.JPG

Thời tiết Nam Định

TIN TỨC, BÁO CHÍ

Duong kinh va day

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Kha (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 01-06-2016
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ MÔN HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

CHỦ ĐỀ
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Môn toán lớp 9
Thời lượng: 2 tiết
I. Nội dung:
Đường kính và dây của đường tròn (Bài 2)
II. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, biết được hai định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm.
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng tính toán
- Vận dụng các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, định lí Pytago để làm bài tập một cách linh hoạt.
3. Thái độ:
Trung thực, hợp tác, cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực và hình thành phẩm chất.
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm.
+ Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể.
+ Năng lực ngôn ngữ: Từ các hệ thức toán học học sinh phát biểu chính xác các định lý toán học.
+ Năng lực tự quản lý: Học sinh nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và giao tiếp hàng ngày.
+ Năng lực sử dụng thông tin và truyền thông: Học sinh sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán; tìm được các bài toán có liên quan trên mạng internet.
+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự
đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán: Vận dụng thành thạo định lí Pytago, cách tính độ dài đoạn thẳng.
+ Năng lực suy luận: Học sinh nhận biết được khi nào sử dụng định lí thuận, khi nào sử dụng định lí đảo vào việc chứng minh bài toán.
+ Năng lực toán học hoá tình huống và giải quyết vấn đề: Sau khi học bài học sinh có thể áp dụng rộng rãi giải các bài tập tổng hợp kiến thức sau này.
- Định hướng hình thành phẩm chất và giá trị sống
+ Lòng nhân ái, khoan dung;
+ Trung thực, tự trọng;
+ Tự lập, tự tin tự chủ và có tinh thần vượt khó;
+ Tư duy khoa học, chính xác.
III. Tích hợp kiến thức liên môn
IV. Phương tiện thiết bị dạy học và học liệu
- Sách giáo khoa, sách bài tập toán 9 tập 1;
- Sách giáo viên toán 9.
- Chuẩn kiến thức - kỹ năng kết hợp với Điều chỉnh nội dung dạy học;
- Tài liệu tập huấn Dạy học - Kiểm ta đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,
- Máy chiếu đa năng;
- Phiếu học tập.
V. Phương pháp, kỹ thuật dạy học
1. Các phương pháp dạy học: Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới phương pháp dạy học.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Phương pháp gợi mở - vấn đáp.
2. Kỹ thuật dạy học
- Kỹ thuật chuyển giao nhiệm vụ học tập;
- Kỹ thuật đặt câu hỏi;
- Kỹ thuật chia nhóm
- Kỹ thuật “ bản đồ tư duy”.
3. Hình thức tổ chức dạy học:
- Trên lớp: Hoạt động chung toàn lớp, hoạt động theo nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân hoạt động.
- Ở nhà: Học nhóm, tự học.
VI. Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao

1. So sánh độ dài của đường kính và dây
- Biết được trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
- Hiểu được cách chứng minh bài toán trong hai trường hợp.
- Vận dụng bất đẳng thức trong tam giác để giải bài toán
- Vận dụng định lí để giải các bài toán khó.

2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
- Phát biểu được 2 định lý 2 và 3 về đường kính và dây.
- Phân biệt được khi nào sử dụng định lí 2, khi nào sử dụng định lí 3 vào làm bài tập.
- Vận dụng 2 định lí để giải bài tập cụ thể, tính toán và chứng minh.
- Vận dụng định lí để giải các bài toán khó.


VII. Tổ chức các hoạt động học
A. Hoạt động hình thành kiến
 
Gửi ý kiến